Trong hoàn cảnh chiến tranh, Hồ Chí Minh là Chủ tịch nước, đứng đầu Chính phủ, và kiêm nhiệm chức vụ Thủ tướng. Đến năm 1955 chức vụ Thủ tướng được chuyển giao cho Phó Thủ tướng lúc đó là Phạm Văn Đồng
đảm nhiệm. Hồ Chí Minh là Chủ tịch đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa, được Quốc hội khoá II bầu lại và làm Chủ tịch đến khi ông mất
ngày 2 tháng 9 năm 1969. Người kế nhiệm ông ở cương vị này là Tôn Đức Thắng, chính thức từ ngày 22 tháng 9 năm 1969, trước đó là Quyền Chủ tịch nước, cho đến khi đổi tên nước thành Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Từ năm 1981 đến 1992, chức danh Chủ tịch nước được đổi tên gọi thành Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Sau đây là danh sách các Chủ tịch nước Việt Nam từ khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập. Tất cả các Chủ tịch nước đều là đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam. Trừ trường hợp đặc biệt là Bộ trưởng Nội vụ Huỳnh Thúc Kháng là người không đảng phái được Chủ tịch Hồ Chí Minh đề nghị tạm quyền Chủ tịch nước trong thời gian ông sang Pháp vận động ngoại giao.
Từ năm 1981 đến 1992, chức danh Chủ tịch nước được đổi tên gọi thành Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Sau đây là danh sách các Chủ tịch nước Việt Nam từ khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập. Tất cả các Chủ tịch nước đều là đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam. Trừ trường hợp đặc biệt là Bộ trưởng Nội vụ Huỳnh Thúc Kháng là người không đảng phái được Chủ tịch Hồ Chí Minh đề nghị tạm quyền Chủ tịch nước trong thời gian ông sang Pháp vận động ngoại giao.
| Tên | Hình | Từ | Đến | Thời gian tại nhiệm | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hồ Chí Minh | 2 tháng 9, 1945 | 2 tháng 9, 1969 | 24 năm, 0 ngày | ||
| Huỳnh Thúc Kháng | 31 tháng 5, 1946 | 21 tháng 9, 1946 | 0 năm, 113 ngày | |||
| Tôn Đức Thắng | 3 tháng 9, 1969 | 22 tháng 9, 1969 | 0 năm, 19 ngày | |||
| 2 | 22 tháng 9, 1969 | 30 tháng 3, 1980 | 10 năm, 190 ngày | |||
| Nguyễn Hữu Thọ | 30 tháng 3, 1980 | 4 tháng 7, 1981 | 1 năm, 96 ngày | |||
| 3 | Trường Chinh | 4 tháng 7, 1981 | 18 tháng 6, 1987 | 5 năm, 349 ngày | ||
| 4 | Võ Chí Công | 18 tháng 6, 1987 | 22 tháng 9, 1992 | 5 năm, 96 ngày | ||
| 5 | Lê Đức Anh | 23 tháng 9, 1992 | 24 tháng 9, 1997 | 5 năm, 2 ngày | ||
| 6 | Trần Đức Lương | 24 tháng 9, 1997 | 26 tháng 6, 2006 | 8 năm, 275 ngày | ||
| 7 | Nguyễn Minh Triết | 27 tháng 6, 2006 | 25 tháng 7, 2011 | 5 năm, 28 ngày | ||
| 8 | Trương Tấn Sang | 25 tháng 7, 2011 | đương nhiệm | 2 năm, 142 ngày |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét